Quy trình xin visa định cư Mỹ diện gia đình, khi người được bảo lãnh đang ở Việt Nam, đi qua bảy chặng nối tiếp: người bảo lãnh nộp đơn I-130 → USCIS duyệt → NVC lập hồ sơ, thu phí và giấy tờ → chờ ngày ưu tiên (nếu thuộc diện có hàng chờ) → khám sức khoẻ và phỏng vấn tại Lãnh sự quán Mỹ ở TP.HCM → nhập cảnh Mỹ → nhận thẻ xanh qua bưu điện.
Ba cơ quan Mỹ tham gia: USCIS (Bộ An ninh Nội địa) xét quan hệ gia đình; NVC và Lãnh sự quán (Bộ Ngoại giao) xét người xin visa có đủ điều kiện nhập cư không; nhân viên CBP ở cửa khẩu quyết định cho nhập cảnh. Hiểu được ai làm gì ở chặng nào giúp bạn hỏi đúng chỗ khi có vấn đề, và không bị lừa bởi những ai nói "lo được" một chặng mà họ không có vai trò.
Bài này là bản đồ tổng thể để đọc nhanh. Mỗi chặng có những bài chi tiết riêng về lệ phí, giấy tờ, ảnh, phỏng vấn và thời gian chờ của từng diện.
Trước khi bắt đầu: bạn thuộc diện nào
Diện quyết định gần như toàn bộ trải nghiệm, đặc biệt là thời gian. Có hai nhóm. Thân nhân trực hệ của công dân Mỹ gồm vợ hoặc chồng (IR1, hoặc CR1 nếu kết hôn chưa đủ hai năm khi nhập cảnh), con chưa lập gia đình dưới 21 tuổi (IR2), cha mẹ của công dân từ 21 tuổi (IR5). Nhóm này không giới hạn số visa nên không phải chờ ngày ưu tiên.
Diện ưu tiên gia đình gồm F1 (con chưa lập gia đình từ 21 tuổi của công dân), F2A (vợ chồng, con dưới 21 tuổi của thường trú nhân), F2B (con chưa lập gia đình từ 21 tuổi của thường trú nhân), F3 (con đã lập gia đình của công dân), F4 (anh chị em của công dân từ 21 tuổi). Nhóm này có trần năm nên có hàng chờ, từ vài năm tới hơn một thập kỷ tuỳ diện.
Ngoài ra còn diện hôn phu, hôn thê K-1 (một loại visa không định cư, sang Mỹ kết hôn trong 90 ngày rồi điều chỉnh tình trạng) và các diện việc làm, đầu tư EB-5, có quy trình khác. Bài này tập trung vào bảo lãnh gia đình xử lý qua Lãnh sự quán, là con đường của phần lớn người Việt.
Một câu hỏi phân loại nhanh: người bảo lãnh là công dân hay thường trú nhân, và người được bảo lãnh là ai của họ. Trả lời được hai câu đó là biết diện.
Bảy chặng của hồ sơ
Mỗi chặng ghi rõ ai làm và kết quả là gì. Các chặng diễn ra theo thứ tự; không chặng nào làm trước được.
- Nộp I-130. Người bảo lãnh ở Mỹ nộp đơn cho USCIS, kèm bằng chứng quốc tịch hoặc thẻ xanh của mình và bằng chứng quan hệ. Kết quả: thông báo nhận đơn I-797C ghi số biên nhận và ngày ưu tiên.
- USCIS duyệt. USCIS xét quan hệ có thật và hợp lệ không, có thể yêu cầu bổ sung (RFE) hoặc phỏng vấn người bảo lãnh. Kết quả: thông báo chấp thuận I-797; hồ sơ chuyển sang NVC.
- NVC lập hồ sơ. NVC gửi thư chào mừng với số hồ sơ và Invoice ID. Trong CEAC, người được bảo lãnh chọn người đại diện, trả phí, nộp DS-260 cho từng người, tải giấy tờ hộ tịch, lý lịch tư pháp; người bảo lãnh nộp I-864 và giấy tờ tài chính. Kết quả: NVC xác nhận hồ sơ đủ (documentarily qualified).
- Chờ ngày ưu tiên. Chỉ áp dụng cho diện F. Hồ sơ đứng chờ tới khi ngày ưu tiên sớm hơn mốc ở bảng Final Action Dates của Visa Bulletin. Thân nhân trực hệ bỏ qua chặng này.
- Lịch hẹn, khám sức khoẻ, phỏng vấn. NVC xếp lịch tại Lãnh sự quán Mỹ ở TP.HCM và gửi thư hẹn. Mỗi người khám tại phòng khám được chỉ định, rồi cả gia đình phỏng vấn. Kết quả: cấp visa, giữ hồ sơ để bổ sung (221(g)), xử lý hành chính hoặc từ chối.
- Nhập cảnh. Visa định cư thường có giá trị tới khoảng sáu tháng, gắn với thời hạn kết quả khám. Người nhập cư mang phong bì hồ sơ (nếu được trao) và nhập cảnh trong thời hạn. Nhân viên CBP xem xét và đóng dấu cho nhập cảnh.
- Nhận thẻ xanh. Sau khi trả phí USCIS Immigrant Fee, USCIS in và gửi thẻ xanh tới địa chỉ ở Mỹ. Dấu trên visa trong hộ chiếu dùng làm bằng chứng thường trú tạm thời trong một năm kể từ ngày nhập cảnh.
Với diện CR1 (kết hôn chưa đủ hai năm khi nhập cảnh), thẻ xanh là thẻ có điều kiện hai năm. Trong 90 ngày trước khi thẻ hết hạn, hai vợ chồng nộp đơn I-751 để xoá điều kiện. Quên chặng này là mất tư cách thường trú.
Ba cơ quan, ba câu hỏi
Nhiều người nghĩ "đã được USCIS duyệt là chắc có visa". Thực ra mỗi cơ quan trả lời một câu hỏi khác nhau, nên qua chặng trước không bảo đảm qua chặng sau.
| Cơ quan | Câu hỏi họ trả lời | Nơi gặp | Ví dụ lý do dừng hồ sơ |
|---|---|---|---|
| USCIS | Quan hệ gia đình có thật và đủ điều kiện bảo lãnh không? | Qua giấy tờ; đôi khi phỏng vấn người bảo lãnh ở Mỹ | Không chứng minh được quan hệ, hôn nhân bị nghi là giả |
| NVC và Lãnh sự quán | Người xin visa có thuộc diện không được nhập cảnh không? Có người bảo trợ tài chính đủ không? | Phỏng vấn tại TP.HCM | Thiếu giấy tờ, tiền án, vi phạm di trú trước đây, khai man, sức khoẻ thuộc diện cần miễn trừ |
| CBP tại cửa khẩu | Người này có được cho nhập cảnh hôm nay không? | Sân bay đầu tiên ở Mỹ | Thông tin mới phát sinh sau khi cấp visa, mang theo đồ cấm |
Hiểu bảng này giúp bạn đánh giá lời hứa của người khác. Không ai có thể "lo" chặng của Lãnh sự quán từ bên ngoài, vì quyết định thuộc về viên chức lãnh sự theo luật.
Những điểm làm quy trình gãy giữa chừng
Hoàn cảnh gia đình thay đổi. Kết hôn, ly hôn, sinh con, con quá 21 tuổi, người bảo lãnh nhập tịch hay qua đời đều làm diện thay đổi. Có thay đổi có lợi (thường trú nhân nhập tịch thì vợ chồng từ F2A chuyển thành thân nhân trực hệ), có thay đổi làm mất quyền (con đi kèm F3, F4 kết hôn).
Giấy tờ không khớp. Tên, ngày sinh, tên cha mẹ khác nhau giữa các giấy là nguyên nhân hàng đầu của yêu cầu bổ sung. Rà soát chéo một lần ngay từ đầu.
Bảo trợ tài chính không đủ. Người bảo lãnh thu nhập thấp cần người đồng bảo trợ. Tìm người phù hợp khi hồ sơ sắp tới chặng NVC, không đợi tới phỏng vấn.
Lịch sử di trú. Từng bị từ chối visa, từng ở quá hạn ở Mỹ hay nước khác, từng khai sai. Những điều này phải được khai trung thực và có thể cần đơn xin miễn trừ; nên hỏi luật sư trước khi nộp DS-260.
Bỏ quên hồ sơ. Đổi email không báo NVC, không trả lời thư trong một năm sau khi visa sẵn có, có thể dẫn tới chấm dứt hồ sơ.
Thời gian: phần nào ước tính được, phần nào không
Phần ước tính được: thời gian USCIS xét I-130 (đăng trên trang Check Case Processing Times của uscis.gov), thời gian NVC xét giấy tờ (đăng trên trang NVC Timeframes của travel.state.gov). Những mốc này đổi theo tải công việc, nhưng có số công khai để đối chiếu.
Phần không ước tính chính xác được: thời gian chờ ngày ưu tiên của các diện F, phụ thuộc Visa Bulletin hằng tháng; thời gian xử lý hành chính sau phỏng vấn nếu bị yêu cầu; và năng lực xếp lịch phỏng vấn của Lãnh sự quán theo từng giai đoạn.
Với thân nhân trực hệ, tổng thời gian chủ yếu là thời gian xử lý của USCIS và NVC cộng lịch phỏng vấn, thường tính bằng tháng tới khoảng một hai năm tuỳ giai đoạn. Với diện F, cộng thêm thời gian hàng chờ, có thể nhiều năm tới hơn một thập kỷ.
Lời khuyên thực tế: lập kế hoạch theo khoảng (sớm nhất, muộn nhất) và làm lại ước tính mỗi năm một lần, thay vì tin vào một con số ai đó đưa ra lúc nộp đơn.
Nếu người được bảo lãnh đang ở Mỹ: điều chỉnh tình trạng
Bảy chặng ở trên là con đường xử lý qua Lãnh sự quán (consular processing), dành cho người được bảo lãnh đang ở Việt Nam. Người đang ở Mỹ hợp pháp, ví dụ đang du học hay làm việc, trong một số trường hợp có thể đi đường điều chỉnh tình trạng (adjustment of status) bằng mẫu I-485 nộp cho USCIS, không phải về nước phỏng vấn.
Điều kiện thường gồm: đã được kiểm tra và cho nhập cảnh hợp lệ, visa có sẵn ở thời điểm nộp (thân nhân trực hệ luôn có; diện F thì ngày ưu tiên phải tới lượt), và không thuộc các trường hợp bị cấm điều chỉnh. Thân nhân trực hệ của công dân Mỹ có một số ngoại lệ thuận lợi hơn về việc từng quá hạn hay làm việc không phép; các diện ưu tiên thì chặt hơn.
Một rủi ro hay bị bỏ qua: nhập cảnh bằng visa du lịch với ý định định cư sẵn từ trước rồi nộp I-485 ngay có thể bị xem là khai sai ý định khi xin visa. Đây là vùng pháp lý phức tạp; ai đang cân nhắc đường này nên hỏi luật sư di trú trước khi hành động.
Với phần lớn gia đình Việt Nam, người được bảo lãnh ở Việt Nam và đi đường Lãnh sự quán như mô tả trong bài.
Sau khi tới Mỹ: những việc tiếp theo
Quy trình visa kết thúc ở cửa khẩu, nhưng đời sống thường trú mới bắt đầu. Những việc cần làm trong vài tuần đầu: nhận thẻ an sinh xã hội (nếu đã chọn xin cùng DS-260, thẻ sẽ được gửi tới địa chỉ ở Mỹ; nếu không thì đến văn phòng an sinh xã hội), kiểm thẻ xanh khi nhận, giữ hộ chiếu có dấu visa cẩn thận.
Thường trú nhân phải sống ở Mỹ làm nơi cư trú chính. Rời Mỹ quá lâu có thể bị xem là từ bỏ thường trú; nếu cần ở nước ngoài dài ngày, tìm hiểu giấy phép tái nhập cảnh (re-entry permit) trước khi đi. Người thường trú cũng có nghĩa vụ khai thuế ở Mỹ theo quy định, và nam giới trong độ tuổi theo luật phải đăng ký Selective Service.
Với người nhập cư theo bảo lãnh gia đình, bản cam kết I-864 của người bảo lãnh vẫn có hiệu lực. Điều này ảnh hưởng tới việc xin một số trợ cấp công. Nắm rõ trước để không bất ngờ.
Con đường nhập tịch thường mở sau năm năm thường trú, hoặc ba năm nếu kết hôn và sống cùng công dân Mỹ, theo các điều kiện khác của luật. Chi tiết nhập tịch thuộc một chủ đề riêng.
Câu hỏi thường gặp
Quy trình định cư diện vợ chồng có khác diện anh chị em không?
Các chặng giống nhau, chỉ khác ở chặng chờ ngày ưu tiên. Vợ chồng của công dân Mỹ là thân nhân trực hệ nên bỏ qua chặng này; anh chị em diện F4 phải chờ, thường rất lâu.
Có thể nộp DS-260 trước khi I-130 được duyệt không?
Không. DS-260 nộp trong CEAC, mà CEAC chỉ có hồ sơ sau khi USCIS duyệt I-130 và chuyển cho NVC. Thứ tự các chặng là cố định. Việc làm được trong lúc chờ là gom sẵn giấy tờ hộ tịch và thông tin lý lịch để điền DS-260 nhanh khi tới lượt.
Người được bảo lãnh có phải đi Mỹ ngay sau khi có visa không?
Phải nhập cảnh trong thời hạn ghi trên visa, thường tới khoảng sáu tháng. Quá hạn thì visa hết hiệu lực và việc xin lại rất phức tạp. Lên kế hoạch thu xếp việc ở Việt Nam trước ngày phỏng vấn.
Ai được làm người đại diện cho hồ sơ ở NVC?
Người được bảo lãnh chọn người đại diện trong CEAC. Có thể là người bảo lãnh, một người thân, hoặc luật sư. Người đại diện nhận thư từ NVC thay bạn, nên chọn người đáng tin và theo dõi email đều.
Thẻ xanh có điều kiện là gì, ai bị?
Người nhập cư diện vợ chồng mà cuộc hôn nhân chưa đủ hai năm vào ngày nhập cảnh nhận thẻ xanh có điều kiện hai năm (CR1). Trong 90 ngày trước khi thẻ hết hạn, hai vợ chồng nộp I-751 để nhận thẻ mười năm.
Có cần thuê dịch vụ để đi hết quy trình không?
Không bắt buộc. Hồ sơ đơn giản có thể tự làm theo hướng dẫn chính thức của USCIS và NVC. Hồ sơ có lịch sử di trú phức tạp, tiền án, hay quan hệ khó chứng minh thì nên có luật sư di trú được cấp phép.